Can Chi — Lịch Âm Dương

DAU — Ý Nghĩa, Ngũ Hành & Đặc Điểm

Luận giải hệ thống Can Chi và ứng dụng của DAU trong đời sống.

LichAmDuong365.com Cập nhật: 05/04/2026 ~5 phút đọc

Câu Hỏi Thường Gặp Về DAU

DAU là gì và là Hoa Giáp thứ mấy trong 60 Can Chi?

DAU là tổ hợp giữa Thiên Can và Địa Chi . Đây là hệ thống ký hiệu thời gian cổ đại dùng trong lịch pháp Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc — áp dụng cho năm, tháng, ngày và giờ trong lịch âm dương. Mỗi cặp Can Chi lặp lại sau đúng 60 năm.

Thiên Can và Địa Chi trong DAU thuộc Ngũ Hành gì?

10 Thiên Can phân thành 5 cặp theo Ngũ Hành: Giáp-Ất (Mộc), Bính-Đinh (Hỏa), Mậu-Kỷ (Thổ), Canh-Tân (Kim), Nhâm-Quý (Thủy). 12 Địa Chi cũng mang Ngũ Hành theo mùa và phương vị. Mối quan hệ Tương Sinh hay Tương Khắc giữa hành của Thiên Can và Địa Chi trong DAU quyết định đặc tính vận khí của năm và người sinh vào năm đó.

Người sinh năm DAU ứng dụng Can Chi này trong tử vi như thế nào?

Trong lá số Tứ Trụ (Bát Tự), Can Chi năm sinh là Niên Trụ — một trong bốn trụ xác định vận mệnh. Năm DAU cho biết Thiên Can năm (bản chất năng lượng) và Địa Chi năm (môi trường hoàn cảnh). Từ đó tính được Nạp Âm (mệnh) theo bảng 30 cặp. Đây là nền tảng để luận bản tính, tương thích với các tuổi khác, và định hướng phong thủy cá nhân.

Địa Chi trong DAU xung hợp với những Địa Chi nào?

Xung hợp của Địa Chi được xác định theo hai quy tắc chính: Địa Chi Lục Hợp (Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn-Dậu, Tỵ-Thân, Ngọ-Mùi tương hợp) và Địa Chi Lục Xung (Tý-Ngọ, Sửu-Mùi, Dần-Thân, Mão-Dậu, Thìn-Tuất, Tỵ-Hợi xung khắc). Địa Chi trong DAU sẽ tương hợp hoặc xung với chi đối ứng, ảnh hưởng đến chọn ngày tốt và tính xung hợp giữa các tuổi.

Biên tập LichAmDuong365.com
Chuyên gia lịch pháp & Can Chi Á Đông