Ngày 2/4/2033 dương lịch là ngày âm bao nhiêu?
Ngày 2/4/2033 dương lịch là ngày 3 tháng 3 năm Quý Sửu âm lịch. Đây là ngày Quý Mùi, tháng Bính Thìn. Xem thêm lịch âm tháng 4/2033.
Ngày 2 tháng 4 năm 2033 dương lịch là ngày 3 tháng 3 năm Quý Sửu âm lịch, ứng với ngày Quý Mùi — Trực Trực Bình — hành , tiết Xuân phân. Đây là ngày Hoàng Đạo theo lịch âm dương Việt Nam 2033.
Tháng 4 năm 2033
Thứ Bảy · Dương lịch 2/4/2033
Âm lịch: ngày 3 tháng 3 Quý Sửu
Theo lịch vạn niên Việt Nam 2033, ngày 2/4/2033 là ngày Quý Mùi, tháng Bính Thìn, năm Quý Sửu. Nạp âm hành , Trực Trực Bình, tiết khí Xuân phân — tất cả dữ liệu từ LichAmDuong365.com theo phương pháp tính lịch âm dương cổ truyền.
| Ngày | Tháng | Năm |
|---|---|---|
| Quý Mùi | Bính Thìn | Quý Sửu |
| Dương Liễu Mộc | Sa Trung Thổ | Tang Đố Mộc |
| Gỗ cây dương | Đất pha cát | Gỗ cây dâu |
Ngày : quý mùi tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật). Nạp m: Ngày Dương liễu Mộc kị các tuổi: Đinh Sửu và Tân Sửu. Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc. Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi thành Mộc cục.
Ngày Trực Bình: Ngày bình thường, trung bình mọi việc. Tốt cho xuất hành, di chuyển.
Là sao thuộc Thổ tinh. Gặp ngày sao Nữ chiếu thì không nên làm việc lớn, tránh cho vay mượn tiền bạc và hợp tác làm ăn, chỉ nên kết màn, may áo.
Ngày Tốt Xấu Theo Khổng Minh Lục Diệu
Ngày Tiểu cát, Tiểu có nghĩa là nhỏ, Cát có nghĩa là cát lợi. Tiểu Cát có nghĩa là điều may mắn, điều cát lợi nhỏ. Trong hệ thống Khổng Minh Lục Diệu, Tiểu Cát là một giai đoạn tốt. Thực tế, nếu chọn ngày hoặc giờ Tiểu Cát thì thường sẽ được người âm độ trì, che chở, quý nhân phù tá.
Ngày Bạch Hổ Kiếp theo Lịch ngày tốt xuất hành Khổng Minh. Ngày này : Xuất hành, cầu tài được như ý muốn, đi hướng Nam và Bắc rất thuận lợi
Thiên nhiên & Thời tiết
Thời tiết xuân ấm áp, vạn vật sinh sôi. Thiên nhiên đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Đang trong tiết Xuân Phân. Sắp chuyển sang tiết Thanh Minh (còn 3 ngày).
Sức khoẻ & Sinh học
Cơ thể đang trong giai đoạn phục hồi và phát triển. Phù hợp tăng cường vận động nhẹ nhàng.
Hành vi & Quyết định
Nhịp ổn định - phù hợp duy trì tiến độ công việc hiện tại. Đây là thời điểm phù hợp để hoàn thiện các việc đang dang dở.
Tinh thần & Tâm lý
Giữ tâm thế trung dung, không thiên vị. Phù hợp cả tĩnh tâm lẫn cầu an. Mùa xuân - phù hợp cầu phúc, khởi đầu mới.
"Thiên nhiên đang sinh sôi — và bạn cũng có thể bắt đầu điều gì đó"
Tiết Xuân Phân với đặc trưng Hoa nở rộ, hành Thủy nhắc ta điều chỉnh nhịp sống theo mùa
Trực Trực Bình ngày Quý Mùi — : . Xem danh sách việc nên làm và kiêng kỵ dưới đây, từ bộ dữ liệu lịch học LichAmDuong365.com theo chuẩn lịch pháp cổ truyền 2033.
Xuất hành, cầu tài đều được. Đi đâu đều thông đạt cả.
Trăm sự đều kỵ, chánh kỵ xuất hành
Không nên tranh chấp, cần hết sức cẩn thận khi lái xe đường xa để tránh tai nạn nguy hiểm và cũng nên hạn chế xuất hành, leo núi,
Cưới hỏi, xây nhà, mua xe, khai trương cửa hàng,... Những việc như động thổ xây nhà cũng tuyệt đối không thực hiện vào ngày tam nương.
( Kỵ xây cất, cưới gả)
Theo phương pháp tính giờ hoàng đạo trong lịch âm dương Việt Nam 2033, các khung giờ tốt nhất trong ngày Quý Mùi được xác định theo 12 Chi. Giờ hoàng đạo phù hợp để xuất hành, ký kết, khai trương; giờ hắc đạo nên tránh khởi sự quan trọng.
* Giờ Hoàng Đạo tốt cho mọi việc quan trọng. Giờ Hắc Đạo nên tránh khởi sự. Tra cứu giờ hoàng đạo chi tiết
| Giờ | Tên Ngày | Ý Nghĩa |
|---|---|---|
| 23h-01h và 11h-13h | NGÀY TIỂU CÁC | Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. |
| 01h-03h và 13h-15h | NGÀY TUYỆT LỘ | Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, ra đi hay gặp nạn, việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an. |
| 03h-05h và 15h-17h | NGÀY ĐẠI AN | Mọi việc đểu tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên. |
| 05h-07h và 17h-19h | NGÀY TỐC HỶ | Vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các Quan nhiều may mắn. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về. |
| 07h-09h và 19h-21h | NGÀY LƯU NIÊN | Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện các nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn. |
| 09h-11h và 21h-23h | NGÀY XÍCH KHẨU | Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên phòng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận…Tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau). |
Theo nguyên tắc hợp – khắc trong ngũ hành Can Chi, ngày Quý Mùi sẽ tương sinh với một số tuổi âm lịch và tương khắc với một số tuổi khác trong năm 2033. Người tuổi hợp xuất hành buổi sáng, tuổi khắc nên chọn giờ hoàng đạo để hóa giải.
Mão, Hợi
Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Hợi, Đinh Tỵ
* Tuổi hợp nên xuất hành, ký kết, nhập trạch. Tuổi khắc nên cẩn thận, tránh khởi sự lớn.
Là sao thuộc Thổ tinh. Gặp ngày sao Nữ chiếu thì không nên làm việc lớn, tránh cho vay mượn tiền bạc và hợp tác làm ăn, chỉ nên kết màn, may áo.
Ngày 2/4/2033 dương lịch là ngày 3 tháng 3 năm Quý Sửu âm lịch. Đây là ngày Quý Mùi, tháng Bính Thìn. Xem thêm lịch âm tháng 4/2033.
Ngày 2/4/2033 là ngày Quý Mùi, tháng Bính Thìn, năm Quý Sửu. Hành , trực Trực Bình, tiết khí Xuân phân.
Ngày 2/4/2033 là ngày — . Xem thêm ngày tốt tháng 4/2033.
Ngày Quý Mùi hợp với tuổi: Mão, Hợi. Tuổi khắc nên cẩn thận khi khởi sự: Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Hợi, Đinh Tỵ.
Giờ hoàng đạo ngày 2/4/2033 (ngày Quý Mùi) gồm các giờ: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Chọn giờ hoàng đạo để xuất hành, ký kết, khai trương đạt kết quả tốt nhất.
Quanh ngày 2/4/2033 có tiết Xuân phân — đây là một trong 24 tiết khí quan trọng trong lịch âm dương Việt Nam 2033, ảnh hưởng đến thời tiết và việc chọn ngày tốt.
Thông tin lịch âm dương trên LichAmDuong365.com chỉ mang tính tham khảo theo lịch pháp cổ truyền Việt Nam, không đảm bảo kết quả thực tế. Người dùng cần cân nhắc thêm các yếu tố thực tiễn khi đưa ra quyết định.